CÁC VỊ TỔNG QUYỀN DÒNG ĐA MINH
DANH SÁCH CÁC TỔNG QUYỀN DÒNG ĐA MINH:
- Cha thánh Đa Minh (TBN) 1216-†1221.
- Chân phước Iordanus de Saxonia (Đức) 1222-†1237.
- Thánh Raymundus de Peñafort (TBN) 1238-1240.
- Đấng đáng kính Ioannes a Wildeshausen (Đức) 1241-†1252.
- Đấng đáng kính Humbertus de Romans (Pháp) 1254-1263.
- Chân phước Ioannes a Vercellis (Italia) 1264-†1283.
- Ts. Munio de Zamora (TBN) 1285-1291.
- Ts. Stephanus Bisuntinus (Pháp) 1292-†1294.
- Chân phước Nicolaus Boccasini (Italia) 1296-1298, được bầu làm giáo hoàng Benedictô XI.
- Ts. Albertus de Chiavari (Italia) 1300-1300.
- Ts. Bernardus de Iusico (Pháp) 1301-†1303.
- Ts. Aymericus Giliani (Italia) 1304-1311.
- Ts. Berengarius de Landora (Pháp) 1312-1317 được đặt làm tổng giám mục Compostella.
- Ts. Hervaeus de Nédéllec (Pháp) 1318-†1323.
- Ts. Barbabas Cagnoli (Italia) 1324-†1332.
- Ts. Hugo de Vaucernain (Pháp) 1333-†1341.
- Ts. Gerardo de Adaumario (Pháp) 1342-1342 được đặt làm hồng y.
- Ts. Petrus de Palma (Pháp) 1343-†1345.
- Ts. Garinus de Gyaco (Gy-l’Evêque) (Pháp) 1346-†1348.
- Ts. Ioannes de Moulins (Pháp) 1349-1350 được đặt làm hồng y.
- Ts. Simon Lingoniensis (Pháp) 1352-1366 được đặt làm giám mục giáo phận Nantes.
- Ts. Elias Raymond (Pháp) 1367-1380 được bầu trong tổng hội Avignon. Từ 1379 đến 1389, ngài điều hành các tỉnh dòng thuộc quyền Avignon. Kế vị ngài là Ts. Nicolaus de Troia (Italia) 1391-1393, Ts. Nicolaus Vallisoletanus (TBN) 1394-1397 và Ts. Ioannes de Puinoix (Pháp) 1397-1418.
- Chân phước Raymundus de Vineis, Capuanus (Italia) 1380-1399 được bầu trong tổng hội Bolonia năm 1380, điều hành các tỉnh dòng thuộc quyền Roma.
- Ts. Thomas Paccaroni (Italia) 1401-†1414.
- Ts. Leonardus Dati (Italia) 1414-†1425.
- Ts. Bartholomaeus Texier (Pháp) 1426-†1449.
- Ts. Petrus Rochin (Pháp) 1450-1450.
- Ts. Guido Flamochet (Avignon) (Pháp) 1451-†1451.
- Ts. Martialis Auribelli (Avignon, Pháp) 1453-1462 bị giáo hoàng Piô II cách chức.
- Ts. Conradus de Asti (Italia) 1462-1465 (từ chức); Ts. Martialis Auribelli (Avignon, Pháp) được bầu lại làm tổng quyền 1465-†1473.
- Ts. Leonardus Mansueti (Italia) 1474-†1480.
- Ts. Salvus Cassetta (Italia) 1481-†1483.
- Ts. Bartholomaeus Comazzi (Italia) 1484-†1485.
- Ts. Barnabas Sansoni (Italia) 1486-†1486.
- Ts. Ioachim Torriani (Italia) 1487-†1500.
- Ts. Vincentius Bandello (Italia) 1501-†1506.
- Ts. Ioannes Clérée (Pháp) 1507-†1507.
- Ts. Thomas de Vio seu Caietanus (Italia) 1508-1518, được đặt làm hồng y.
- Ts. García de Loaysa (TBN) 1518-1524, được đặt làm giám mục rồi hồng y.
- Ts. Franciscus Silvestri (Italia) 1525-†1528.
- Ts. Paulus Butigella (Italia) 1530-†1531.
- Ts. Ioannes du Feynier (Pháp) 1532-†1538.
- Ts. Augustinus Recuperati (Italia) 1539-†1540.
- Ts. Albertus de las Casas (TBN) 1542-†1544.
- Ts. Franciscus Romeo (Italia) 1546-†1552.
- Ts. Stephanus Usodimare (Italia) 1553-†1557.
- Ts. Vincentius Giustiniani (Italia) 1558-1570, được đặt làm hồng y.
- Ts. Seraphinus Cavalli (Italia) 1571-†1578.
- Ts. Paulus Constabile (Italia) 1580-†1582.
- Ts. Sixtus Fabri (Italia) 1583-1589.
- Ts. Hippolytus M. Beccaria (Italia) 1589-†1600.
- Ts. Hieronymus Xavierre (TBN) 1601-1607, được đặt làm hồng y.
- Ts. Augustinus Galamini (Italia) 1608-1612, được đặt làm hồng y.
- Ts. Seraphinus Secchi (Italia) 1612-†1628.
- Ts. Nicolaus Ridolfi (Italia) 1629-1642 bị giáo hoàng Urbanô VIII ngưng chức và sau đó cách chức. Tổng hội 1642 và các chức vụ được bầu trong tổng hội này bị huỷ bỏ.
- Ts. Thomas Turco (Italia) 1644-†1649.
- Ts. Ioannes-Bapt. Marini (Italia) 1650-†1669.
- Ts. Ioannes-Thomas de Roccaberti (TBN) 1670-1677, được đặt làm tổng giám mục Valencia.
- Ts. Antoninus de Monroy (Mexico) 1677-1686, được đặt làm tổng giám mục Compostella.
- Ts. Antoninus Cloche (Pháp) 1686-†1720.
- Ts. Augustinus Pipia (Italia) 1721-1725, được đặt làm hồng y.
- Ts. Thomas Ripoll (TBN) 1725-†1747.
- Ts. Antoninus Bremond (Pháp) 1748-†1755.
- Ts. Ioannes-Thomas de Boxadors (TBN) 1756-1777, được đặt làm hồng y.
- Ts. Balthasar de Quiñones (TBN) 1777-†1798.
- Ts. Pius Iosephus Gaddi (Italia) làm Tổng đại diện Dòng (1798-1806), rồi Tồng quyền 1806-1814, rồi lại làm Tổng đại diện Dòng (1814-1819) do giáo hoàng chỉ định.
- Ts. Ioachim Briz (TBN) 1825-1831 do giáo hoàng chỉ định.
- Ts. Franc.-Ferdinandus Jabalot (Italia) 1832-†1834.
- Ts. Bened.-Mauritius Olivieri (Italia) 1834-1835 do giáo hoàng chỉ định.
- Ts. Thomas-Hyac. Cipolletti (Italia) 1835-1838 do giáo hoàng chỉ định.
- Ts. Angelus-Dom. Ancarani (Italia) 1838-1844 được bầu trong tổng hội Roma 1838.
- Ts. Vincentius Ajello (Italia) 1844-1850.
- Ts. Alex. Vincentius Jandel (Pháp) làm Đại diện Dòng (1850-1855), rồi Tổng quyền (1855-1872) do giáo hoàng chỉ định. Sau khi ngài qua đời, Ts. Iosephus M. Sanvito (Italia), làm Đại diện Dòng (1873-1879).
- Ts. Iosephus M. Larroca (TBN) 1879-1891.
- Ts. Andreas Frühwirth (Áo) 1891-1904.
- Chân phước Hyacinthus M. Cormier (Pháp) 1904-1916.
- Ts. Ludovicus Theissling (Hà Lan) 1916-†1925.
- Chân phước Bonaventura García de Paredes (TBN) 1926-1929.
- Ts. Martinus-Stanislaus Gillet (Pháp) 1929-1946.
- Ts. Emmanuel Suárez (TBN) 1946-†1954.
- Ts. Michaël Browne (Ailen) 1955-1962 được đặt làm hồng y.
- Ts. Anicetus Fernández (TBN) 1962-1974, ký quyết định thành lập tỉnh dòng Việt Nam năm 1967. Nhiệm kỳ thời đó là 12 năm.
- Ts. Vincentius de Couesnongle (Pháp)1974-1983 nhiệm kỳ rút lại còn 9 năm.
- Ts. Damianus Byrne (Ailen) 1983-1992.
- Ts. Timotheus Radcliffe (Anh) 1992-2001.
- Ts. Carlos Azpiroz Costa (Argentina) 2001-2009 được đặt làm giám mục.
- Ts. Bruno Cadoré (Pháp) 2010-


