Danh sách các tổng hội
DANH SÁCH CÁC TỔNG HỘI DÒNG ĐA MINH
Thời Cha thánh Đa Minh, Tổng quyền đầu tiên
□ 01 Bolonia, Italia, 1220 □ 02 Bolonia, Italia, 1221 □ Thánh Đa Minh qua đời ngày 06/8/1221.
Thời Cp. Jordán de Sajonia, TQ thứ 2 (1222-37)
□ 03 Paris, Pháp, 1222 □ 04 Bolonia, Italia, 1223 □ 05 Paris, Pháp, 1224 □ 06 Bolonia, Italia, 1225 □ 07 Paris, Pháp, 1226 □ 08 Bolonia, Italia, 1227 □ 09 Paris, Pháp, 1228 □ 10 Bolonia, Italia, 1229 □ 11 Paris, Pháp, 1230 □ 12 Bolonia, Italia, 1231 □ 13 Paris, Pháp, 1232 □ 14 Bolonia, Italia, 1233 □ 15 Paris, Pháp, 1234 □ 16 Bolonia, Italia, 1235 □ 17 Paris, Pháp, 1236 □ Năm 1237 không tổ chức tổng hội, vì TQ qua đời.
Thời Thánh Raimundo de Peñafort, TQ thứ 3 (1238-40)
□ 18 Bolonia, Italia, 1238 □ 19 Paris, Pháp, 1239 □ 20 Bolonia, Italia, 1240.
Thời Ts. Juan el Teutónico, TQ thứ 4 (1241-53)
□ 21 Paris, Pháp, 1241 □ 22 Bolonia, Italia, 1242 □ 23 Paris, Pháp, 1243 □ 24 Bolonia, Italia, 1244 □ 25 Colonia, Đức, 1245 □ 26 Paris, Pháp, 1246 □ 27 Montpellier, Pháp, 1247 □ 28 Paris, Pháp, 1248 □ 29 Tréveris, Đức, 1249 □ 30 Londres, Anh, 1250 □ 31 Metz, Pháp, 1251 □ 32 Bolonia, Italia, 1252 □ năm 1253 không tổ chức tổng hội, vì TQ qua đời.
Thời Ts. Humberto de Romans, TQ thứ 5 (1254-63)
□ 33 Buda, Hungari,1254 □ 34 Milán, Italia, 1255 □ 35 Paris, Pháp, 1256 □ 36 Florencia, Italia, 1257 □ 37 Toulouse, Pháp, 1258 □ 38 Valenciennes, Pháp, 1259 □ 39 Strasbourg, Pháp, 1260 □ 40 Barcelona, TBN, 1261 □ 41 Bolonia, Italia, 1262 □ 42 Londres, Anh, 1263. Trong Tổng hội này cha Humberto từ chức TQ và được chấp nhận.
Thời Ts. Juan de Vercellis, TQ thứ 6 (1264-83)
□ 43 Paris, Pháp, 1264 □ 44 Montpelier, Pháp, 1265 □ 45 Tréveris, Đức, 1266 □ 46 Bolonia, Italia, 1267 □ 47 Viterbo, Italia, 1268 □ 48 Paris, Pháp, 1269 □ 49 Milan, Italia, 1270 □ 50 Montpellier, Pháp, 1271 □ 51 Florencia, Italia, 1272 □ 52 Pest, Hungari, 1273 □ 53 Lyon, Pháp, 1274 □ 54 Bolonia, Italia, 1275 □ 55 Pisa, Italia, 1276 □ 56 Bordeaux, Pháp, 1277 □ 57 Milán, Italia, 1278 □ 58 Paris, Pháp, 1279 □ 59 Oxford, Anh, 1280 □ 60 Florencia, Italia, 1281 □ 61 Viena, Áo, 1282 □ 62 Montpellier, Pháp, 1283 □ Năm 1284 không tổ chức tổng hội, vì TQ qua đời.
Thời Ts. Munio de Zamora, TQ thứ 7 (1285-91)
□ 63 Bolonia, Italia, 1285 □ 64 Paris, Pháp, 1286 □ 65 Bordeaux, Pháp, 1287 □ 66 Lucca, Italia, 1288 □ 67 Tréveris, Đức, 1289 □ 68 Ferrara, Italia, 1290 □ 69 Palencia, TBN, 1291. Năm này TQ Munio bị Đức giáo hoàng Nicola IV cách chức.
Thời Ts. Esteban de Besençon, TQ thứ 8 (1292-94)
□ 70 Roma, Italia, 1292 □ 71 Lille, Pháp, 1293 □ 72 Montpellier, Pháp, 1294 □ Năm 1295 không tổ chức tổng hội vì TQ qua đời.
Thời Ts. Nicolás Boccasino, TQ thứ 9 (1296-98) tức giáo hoàng Benedicto XI.
□ 73 Strasbourg, Pháp, 1296 □ 74 Venecia, Italia, 1297 □ 75 Metz, Pháp, 1298. Năm này, TQ được đặt làm hồng y.
Thời Ts. Alberto de Chiavari, TQ thứ 10 (1300)
□ 76 Marseille, Pháp, 1300. TQ qua đời trong năm này.
Thời Ts. Bernardo de Jusic, TQ thứ 11 (1301-03)
□ 77 Colonia, Đức, 1301 □ 78 Bolonia, Italia, 1302 □ 79 Besençon, Pháp 1303. TQ qua đời trong năm này.
Thời Ts. Aymeric de Placenza, TQ thứ 12 (1304-11)
□ 80 Toulouse, Pháp, 1304 □ 81 Génova, Italia, 1305 □ 82 Paris, Pháp, 1306 □ 83 Strasbourg, Pháp, 1307 □ 84 Padua, Italia, 1308 □ 85 Zaragoza, TBN, 1309 □ 86 Placenza, Italia, 1310 □ 87 Napoli, Italia, 1311. TQ từ chức.
Thời Ts. Berenguer de Landore, TQ thứ 13 (1312-17)
□ 88 Carcasona, Pháp, 1313 □ 89 Metz, Pháp, 1313 □ 90 Londres, Anh, 1314 □ 91 Bolonia, Italia, 1315 □ 92 Montpellier, Pháp, 1316 □ 93 Pamplona, TBN, 1317, TQ được đặt làm tổng giám mục.
Thời Ts. Hervé de Medeller, TQ thứ 14 (1318-23)
□ 94 Lyon, Pháp, 1318 □ 95 Cahors, Pháp, 1319 □ 96 Rouen, Pháp, 1320 □ 97 Florencia, Italia, 1321 □ 98 Viena, Áo, 1322 □ 99 Barcelona, TBN, 1323. TQ qua đời trong năm đó.
Thời Ts. Bernabé de Verceil, TQ thứ 15 (1324-32)
□ 100 Bordeaux, Pháp, 1324 □ 101 Venecia, Italia, 1325 □ 102 Paris, Pháp, 1326 □ 103 Perpignan, Pháp, 1327 □ 104 Toulouse, Pháp, 1328 □ 105 Sisteron, Pháp, 1329 □ 106 Maëstricht, Hà Lan, 1330 □ 107 Vitoria, TBN, 1331 □ Năm 1332 không tổ chức tổng hội, vì TQ qua đời.
Thời Ts. Hugo de Vacemain, TQ thứ 16 (1333-41)
□ 108 Dijon, Pháp, 1333 □ 109 Limoges, Pháp, 1334 □ 110 Londres, Anh, 1335 □ 111 Brujas, Bỉ, 1336 □ 112 Valence, Pháp, 1337 □ Tổng hội dự trù năm 1338 bị giáo hoàng ra lệnh tạm ngưng □ 113 Clermont, Pháp, 1339 □ 114 Milan, Italia, 1340 □ 115 Avignon, Pháp, 1341. TQ qua đời.
Thời Ts. Gerardo de Daumar, TQ thứ 17 (1342)
□ 116 Carcasona, Pháp, 1342. Ba tháng sau khi được bầu, TQ Gerardo được đặt làm hồng y.
Thời Ts. Pedro de Baume, TQ thứ 18 (1343-45)
□ 117 Paris, Pháp, 1343 □ 118 Le Puy, Pháp, 1344 □ năm 1345 không tổ chức tổng hội, vì TQ qua đời.
Thời Ts. Garin de Guy, TQ thứ 19 (1346-48)
□ 119 Brives, Pháp, 1346 □ 120 Bolonia, Italia, 1347 □ 121 Lyon, Pháp, 1348. Năm này TQ qua đời.
Thời Ts. Juan de Molins, TQ thứ 20 (1349-50)
□ 122 Barcelona, TBN, 1349 □ 123 Montpellier, Pháp, 1350. Năm này, TQ được đặt làm hồng y.
Thời Ts. Simón de Langrés, TQ thứ 21 (1352-66)
□ 124 Castres, 1352, Pháp □ 125 Besençon, Pháp, 1353 □ 126 Narbonne, Pháp, 1354 □ 127 Pamplona, TBN, 1355 □ 128 Verdún, Pháp, 1356 □ 129 Venecia, Italia, 1357 □ 130 Strasbourg, Pháp, 1358 □ 131 Praha, Tiệp Khắc, 1359 □ 132 Perpignan, Pháp, 1360 □ 133 Rouen, Pháp, 1361 □ 134 Ferrara, Italia, 1362 □ 135 Magdeburgo, Đức, 1363 □ 136 Valence, Pháp, 1364 □ 137 Génova, Italia, 1365 □ Năm 1366 không tổ chức tổng hội, vì TQ được đặt làm giám mục.
Thời Ts. Elías Raymond de Tolosa, TQ thứ 22 (1367-80)
□ 138 Avignon, Pháp, 1367 □ 139 Brujas, Bỉ, 1369 □ 140 Valencia, TBN, 1370 Tổng hội này xác định từ nay tổng hội sẽ được tổ chức hai năm một lần □ 141 Toulouse, Pháp, 1372 □ 142 Florencia, Italia, 1374 □ 143 Bourges, Pháp, 1376 □ 144 Carcasona, Pháp, 1378.
Năm 1379 không tổ chức tổng hội do có sự phân ly trong Giáo hội, TQ Elias đương nhiệm đi theo phe giáo hoàng Avignon. Các tỉnh dòng theo giáo hoàng hợp pháp đã họp tổng hội Bolonia 1380 (được coi là tổng hội hợp pháp) và bầu TQ Raimundo de Capua. TQ Elias cũng tổ chức tổng hội 1380 tại Lausanne, Thuỵ Sĩ gồm các tỉnh dòng theo phe Avignon.
Các tỉnh dòng theo Giáo hoàng Roma
Thời Cp. Raimundo de Capua, TQ thứ 23 (1380-99)
□ 145 Bolonia, Italia, 1380 □ 146 Buda, Hungari, 1382 □ 147 Verona, Italia, 1385 □ 148 Viena, Áo, 1388 □ 149 Ferrara, Italia, 1391 □ 150 Venecia, Italia, 1394 □ 151 Francfort, Đức, 1397 □ Năm 1399 TQ Raimundo qua đời.
Thời Ts. Tomás de Paccaroni de Firmo, TQ thứ 24 (1401-14)
□ 152 Udine, Italia, 1401 □ 153 Erfurt, Đức, 1403 □ 154 Nüremberg, Đức, 1405 □ 155 Bolonia, Italia, 1407 □ 156 Bolonia, Italia, 1410 □ 157 Génova, Italia, 1413. Năm này TQ qua đời.
Các tỉnh dòng theo giáo hoàng Avignon.
Các vị TQ thời này, trừ cha Elias được bầu trước khi có cuộc phân ly, không được nhìn nhận là TQ hợp pháp. Các tổng hội (in nghiêng dưới đây, và không mang số thứ tự) cũng không được nhận là tổng hội chính thức của Dòng.
Thời Ts. Elías Raymond de Tolosa (1380-89)
□ Lausanne, Thuỵ Sĩ, 1380 □ Béziers, Pháp, 1381 □ Valladolid, TBN, 1382 □ Dijon, Pháp, 1385 □ Avignon, Pháp, 1386 □ Rodez, Pháp, 1387
Thời Ts. Nicolás de Troya (1391-93)
□ Zaragoza, TBN, 1391
Thời Ts. Nicolás de Valladolid (1394-97)
□ Narbona, Pháp, 1394 □ Clermont, Pháp, 1396
Thời Ts. Juan de Puinoix (1399-1418)
□ Limoges, Pháp, 1399 □ Montpellier, Pháp, 1401 □ Palencia, TBN, 1403 □ Barcelona, TBN, 1404 □ Poitiers, Pháp, 1407 □ Condon, Pháp, 1409 □ Gerona, TBN, 1411 □ Burgos, TBN, 1413 □ Perpignan, Pháp, 1415. Năm 1418 ngài TQ được bổ nhiệm làm giám mục, ngài ủng hộ việc hiệp nhất Dòng.
Năm 1409, có sự phân ly trong Giáo Hội, trong Dòng cũng có các phe khác nhau:
Phe phò giáo hoàng Avignon, có TQ Juan de Puinoix, gồm các tỉnh TBN, Bồ Đào Nha và Scotland.
Phe phò giáo hoàng Gregorio XI, có Ts. Ugolino de Camerino là Tổng đại diện, gồm tỉnh dòng Napoli và các anh em khuynh hướng ngặt tại Italia.
Phe phò giáo hoàng Alexander V, có Ts. Tomás de Firmo TQ và hầu hết các tỉnh dòng khác.
Khi cuộc phân ly kết thúc, Ts. Leonardo Dati được giáo hoàng Martinô V phê chuẩn làm TQ trên toàn Dòng ngày 2/3/1418.
Thời Ts. Leonardo Dati, TQ thứ 25 (1414-25)
□ 158 Florencia, Italia, 1414 □ 159 Strasbourg, Pháp, 1417 □ 160 Friburgo de Brisgovia, Đức, 1419 □ 161 Metz, Pháp, 1421 □ 162 Pavía, Italia, 1423. Năm 1425 TQ qua đời.
Thời Ts. Bartolomé Texier, TQ thứ 26 (1426-49)
□ 163 Bolonia, Italia, 1426 □ 164 Colonia, Đức, 1428 □ 165 Lyon, Pháp, 1431 □ 166 Colmar, Đức, 1434 □ 167 Venecia, Italia, 1437 □ 168 Savigliano, Italia, 1439 □ 169 Avignon, Pháp, 1442 □ 170 Dijon, Pháp, 1444 □ 171 Le Puy, Pháp, 1447. Năm 1449 TQ qua đời.
Thời Ts. Pedro Rochin, TQ thứ 27 (1450)
□ 172 Lyon, Pháp, 1450. Mười lăm ngày sau khi được bầu, TQ qua đời.
Thời Ts. Guido de Flammochetti, TQ thứ 28 (1451)
□ 173 Roma, Italia, 1451.
Thời Ts. Marcial Auribelli, TQ thứ 29 (1453-62)
□ 174 Nantes, Pháp, 1453 □ 175 Montpellier, Pháp, 1456 □ 176 Nimega, Hà Lan, 1459 □ Năm 1461 TQ bị giáo hoàng Piô II cách chức.
Thời Ts. Conrado de Asti, TQ thứ 30 (1462-65)
□ 177 Siena, Italia, 1462. Năm 1465 TQ từ chức.
Thời Ts. Marcial Auribelli, tái cử (1465-73)
□ 178 Novara, Italia, 1465
Một tổng hội được tổ chức tại Roma vào năm 1468. Vì TQ vắng mặt và theo luật Dòng, một trong những giám định viên đã đảm nhận vai trò Đại diện Tổng hội (Tổng hội được chủ trì bởi Cha Leonardo de Mansuetis, giảng sư toà thánh, người không thuộc tổng hội). Tổng hội Avignon 1470 tuyên bố rằng Tổng hội Roma 1468 vô giá trị.
□ 179 Avignon, Pháp, 1470 □ 180 Basilea, Thuỵ Sĩ, 1473. Năm này TQ qua đời.
Thời Ts. Leonardo de Mansuetis, TQ thứ 31 (1474 -80)
□ 181 Roma, Italia, 1474 □ 182 Perugia, Italia, 1478. □ Năm 1480, TQ qua đời.
Thời Ts. Salvo Cassetta, TQ thứ 32 (1481-82)
□ 183 Roma, Italia, 1481. Năm 1482 TQ qua đời.
Thời Ts. Bartolomé de Comacio, TQ thứ 33 (1484-85)
□ 184 Roma, Italia, 1484. Chín tháng sau, TQ qua đời.
Thời Ts. Bernabé Saxo, TQ thứ 34 (1486)
□ 185 Venecia, Italia, 1486. Một tháng sau, TQ qua đời.
Thời Ts. Joaquín Torriani, TQ thứ 35 (1487-1500)
□ 186 Venecia, Italia, 1487 □ 187 Le Mans, Pháp, 1491 □ 188 Ferrara, Italia, 1494 □ 189 Ferrara, Italia, 1498. Năm 1500 TQ qua đời.
Thời Ts. Vicente Bandelli, TQ thứ 36 (1501-06)
□ 190 Roma, Italia, 1501 □ 191 Milán, Italia, 1505. Năm 1506 TQ qua đời.
Thời Ts. Juan Clerée, TQ thứ 37 (1507)
□ 192 Pavía, Italia, 1507. Hai tháng sau khi được bầu, TQ qua đời.
Thời Ts. Tomás de Vio Cayetano, TQ thứ 38 (1508-18)
□ 193 Roma, Italia, 1508 □ 194 Génova, Italia, 1513 □ 195 Napoli, Italia, 1515. Năm 1517 TQ được đặt làm hồng y, nhưng ngài tiếp tục điều hành Dòng cho đến khi bầu TQ mới.
Thời Ts. García de Loaysa, TQ thứ 39 (1518-24)
□ 196 Roma, Italia, 1518 □ 197 Valladolid, TBN, 1523. Năm 1234 TQ được đặt làm giám mục.
Thời Ts. Francisco Silvestre de Ferrara, TQ thứ 40 (1525-28)
□ 198 Roma, Italia, 1525. Năm 1528 TQ qua đời.
Thời Ts. Pablo Butigella, TQ thứ 41 (1530-31)
□ 199 Roma, Italia, 1530. Một năm sau TQ qua đời.
Thời Ts. Juan de Feynier, TQ thứ 42 (1532-38)
□ 200 Roma, Italia, 1532 □ 201 Lyon, Pháp, 1536. Năm 1538 TQ qua đời.
Thời Ts. Agustín Recuperato, TQ thứ 43 (1539-40)
□ 202 Roma, Italia, 1539. Một năm bảy tháng sau, TQ qua đời.
Thời Ts. Alberto de Casaus, TQ thứ 44 (1542-44)
□ 203 Roma, Italia, 1542. Năm 1544, TQ qua đời.
Thời Ts. Francisco Romeo, TQ thứ 45 (1546-52)
□ 204 Roma, Italia, 1546 □ 205 Salamanca, TBN, 1551. Năm 1552, TQ qua đời sau cơn đột quỵ.
Thời Ts. Esteban Asodemare, TQ thứ 46 (1553-57)
□ 206 Roma, Italia, 1553. Năm 1557 TQ qua đời.
Thời Ts. Vicente Justiniani, TQ thứ 47 (1558-70)
□ 207 Roma, Italia, 1558 □ 208 Avignon, Pháp, 1561 □ 209 Bolonia, Italia, 1564 □ 210 Roma, Italia, 1569. Năm 1571 TQ được đặt làm hồng y.
Thời Ts. Serafín Cavalli, TQ thứ 48 (1571-78)
□ 211 Roma, Italia, 1571 □ 212 Barcelona, TBN, 1574. Năm 1578 TQ qua đời.
Thời Ts. Paulo Constable, TQ thứ 49 (1580-82)
□ 213 Roma, Italia, 1580. Năm 1582, TQ qua đời.
Thời Ts. Sixto Fabri, TQ thứ 50 (1583-89)
□ 214 Roma, Italia, 1583. Năm 1589 TQ bị giáo hoàng Sixtô V cách chức.
Thời Ts. Hipólito M. Beccaria, TQ thứ 51 (1589-1600)
□ 215 Roma, Italia, 1589 □ 216 Venecia, Italia, 1592 □ 217 Valencia, TBN, 1596 □ 218 Napoli, Italia, 1600. Năm này TQ qua đời.
Thời Ts. Jerónimo Xavierre, TQ thứ 52 (1601-07)
□ 219 Roma, Italia, 1601 □ 220 Valladolid, TBN, 1605. Năm 1607 TQ được đặt làm hồng y.
Thời Ts. Agustín Galamini, TQ thứ 53 (1608-12)
□ 221 Roma, Italia, 1608 □ 222 Paris, Pháp, 1611. Năm này, TQ được đặt làm hồng y.
Thời Ts. Serafín Secchi, TQ thứ 54 (1612-28)
□ 223 Roma, Italia, 1612 □ 224 Bolonia, Italia, 1615 □ 225 Lisboa, Bồ Đào Nha, 1618 □ 226 Milán, Italia, 1622 □ 227 Toulouse, Pháp, 1628. Năm này TQ qua đời.
Thời Ts. Nicolás Ridolfi, TQ thứ 55 (1629-44)
□ 228 Roma, Italia, 1629.
Năm 1642, diễn ra tổng hội tại Gênes hay tại Cornegliano, Italia nhưng bị tổng hội kế tiếp, tức tổng hội Roma năm 1644, tuyên bố vô giá trị. “Chúng tôi tuyên bố vô hiệu và huỷ bỏ tất cả những quyết định liên quan đến việc tiến cử, phê chuẩn bầu cử hoặc chức vụ, việc tái lập các quyền lợi hay bất cứ điều gì do tổng hội đó đã thực hiện, cố gắng thực hiện hoặc đang theo đuổi, ngay trong tổng hội đó, hoặc sau tổng hội do thẩm quyền của tổng hội đó hay do tính hợp pháp được giả thiết, dưới bất cứ danh nghĩa nào, nếu không được tổng hội lần này xác nhận và phê chuẩn.” Năm 1644, cha Ridolfi đã được đức giáo hoàng Urbano VIII đặt làm TQ.
Thời Ts. Tomás Turco, TQ thứ 56 (1644-49)
□ 229 Roma, Italia, 1644. Đây là tổng hội tối thượng, nhưng giáo hoàng Urbano VIII trong bản ghi nhớ đặc biệt có ấn tín “nhẫn ngư phủ” ngày 14/3/1644, truyền các nghị huynh không được thay đổi các điều khoản của Hiến Pháp. Do đó, tất cả những quyết định trong tổng hội này có giá trị như một tổng hội thông thường.
□ 230 Valence, Pháp, 1647. Năm 1649, TQ qua đời.
Thời Ts. Juan Bautista de Marinis, TQ thứ 57 (1650-69)
□ 231 Roma, Italia, 1650 □ 232 Roma, Italia, 1656. Năm 1669 TQ qua đời.
Thời Ts. Juan Tomás de Rocaberti, TQ thứ 58 (1670-77)
□ 233 Roma, Italia, 1670. Năm 1676 TQ được đặt làm tổng giám mục Valence, Pháp, nên từ chức TQ.
Thời Ts. Antonio de Monroy, TQ thứ 59 (1677-86)
□ 234 Roma, Italia, 1677. Cha Antonio sinh tại Mexico và là TQ đầu tiên thuộc châu Mỹ. Năm 1685, ngài được đặt làm tổng giám mục tại TBN.
Thời Ts. Antonio Cloche, TQ thứ 60 (1686-1720)
□ 235 Roma, Italia, 1686 □ 236 Roma, Italia, 1694 □ 237 Bolonia, Italia, 1706. Năm 1720 TQ qua đời.
Thời Ts. Agustín Pipia, TQ thứ 61 (1721-26)
□ 238 Roma, Italia, 1721. Năm 1724, TQ được đặt làm hồng y.
Thời Ts. Tomás Ripoll, TQ thứ 62 (1725-47)
□ 239 Bolonia, Italia, 1725. Năm 1747 TQ qua đời.
Thời Ts. Antonino Bremond, TQ thứ 63 (1748-55)
□ 240 Bolonia, Italia, 1748. Năm 1755 TQ qua đời.
Thời Ts. Tomás de Boxador, TQ thứ 64 (1756-77)
□ 241 Roma, Italia, 1756. Năm 1775, TQ được đặt làm hồng y, nhưng ngài vẫn tiếp tục điều hành Dòng đến tổng hội 1777.
Thời Ts. Baltasar de Quiñones, TQ thứ 65 (1777-98)
□ 242 Roma, Italia, 1777. Năm 1798, nước Pháp xâm chiếm Italia, nên các dòng tu và cả Giáo hội gặp rất nhiều khó khăn. Sau khi tình hình lắng dịu, đức Piô VII ra sắc chỉ “Inter graviores” ngày 16/6/1804, xác định nhiệm kỳ các bề trên dòng tu là 6 năm. Vì thế, cha Baltasar là TQ cuối cùng có nhiệm kỳ hoặc cho đến chết hoặc từ chức, hoặc được đặt làm giám mục hay một chức vụ khác trong giáo hội, hoặc do Giáo hoàng cách chức.
Thời Ts. Pío José Gaddi, TQ thứ 66 (1806-14)
Thời Ts. Joaquín Briz, TQ thứ 67 (1825-31)
Năm 1832 TQ được đặt làm giám mục.
Thời Ts. Fernando Jabalot, TQ thứ 68 (1832-34)
Tổng hội Zaragoza, TBN, 1832, không được kể vào số các tổng hội.
Thời Ts. Mauricio Olivieri, TQ thứ 69 (1834-35)
1835 TBN trục xuất tu sĩ và tịch thu tài sản các dòng tu.
Thời Ts. Jacinto Cipolletti, TQ thứ 70 (1835-38)
Thời Ts. Angel Domingo Ancarani, TQ thứ 71 (1838-44)
□ 243 Roma, Italia, 1838 □ 244 Roma, Italia, 1841, TQ kết thúc nhiệm kỳ.
Thời Ts. Vicente Ajello TQ thứ 72 (1844-50)
□ 245 Roma, Italia, 1844. Công vụ tổng hội này không được công bố.
Thời Ts. Alejandro Vicente Jandel, TQ thứ 73 (1855-72)
Năm 1862, TQ Alejandro Vicente Jandel triệu tập tổng hội để bầu tồng quyền mới. Năm 1872, Đức Pio XI triển hạn nhiệm kỳ TQ thành 12 năm.
□ 246 Roma, Italia, 1862 □ 247 Roma, Italia, 1868 (1869?) □ 248 Gant, Bỉ, 1871
Thời Ts. José María Larroca, TQ thứ 74 (1879-91)
Sau khi TQ Jandel từ trần, tình hình chính trị bất ổn tại Âu châu không cho phép tổ chức tổng hội để bầu TQ, do đó, cha José Sanvito giám tỉnh tỉnh dòng Roma, đại diện Dòng cho tới khi bầu được TQ theo kiểu biên thư. Kết quả cha Larroca đắc cử TQ.
□ 249 Louvain, Bỉ, 1885
Thời Ts. Andrés Frühwirth, TQ thứ 75 (1891-1904)
□ 250 Lyon, Pháp, 1891 □ 251 Avila, TBN, 1895 □ 252 Viena, Áo, 1898 □ 253 Gant, Bỉ, 1901.
Thời Ts. Jacinto M. Cormier, TQ thứ 76 (1904-16)
□ 254 Viterbo, Italia, 1904 □ 255 Viterbo, Italia, 1907 □ 256 Roma, Italia, 1910 □ 257 Venlo, Hà Lan, 1913
Thời Ts. Luis Theissling, TQ thứ 77 (1916-25)
□ 258 Fribourg, Thuỵ Sĩ, 1916 □ 259 Corias-Asturias, TBN, 1920 □ 260 Roma, Italia, 1924
Thời Ts. Buenaventura García de Paredes, TQ thứ 78 (1926-29)
□ 261 Ocaña-Toledo, TBN, 1926. Ngài từ chức TQ và ít lâu sau qua đời trong cuộc nội chiến TBN.
Thời Ts. Martín Guillet, TQ thứ 79 (1929-46)
□ 262 Roma, Italia, 1929 □ 263 Le Saulchoir, Bỉ, 1932 □ 264 Roma, Italia, 1935 □ 265 Roma, Italia, 1938
Thời Ts. Manuel Suárez, TQ thứ 80 (1946-54)
□ 266 Roma, Italia 1946 □ 267 Washington, USA, 1949. Đây là tổng hội đầu tiên ngoài châu Âu, và được tổ chức tại Washington Hoa Kỳ.
Thời Ts. Miguel Browne, TQ thứ 81 (1955-62)
□ 268 Roma, Italia, 1955 □ 269 Caleruega, TBN, 1958 □ 270 Bolonia, Italia, 1961. TQ được đức Gioan XXIII đặt làm hồng y năm 1962.
Thời Ts. Aniceto Fernández, TQ thứ 82 (1962-74)
□ 271 Toulouse, Pháp, 1962 □ 272 Bogotá, Colombia, 1965 Tổng hội này quyết định thành lập Tỉnh dòng Việt Nam □ 273 River Forest, Chicago, USA, 1968. Tổng hội tu chính Hiến Pháp theo công đồng Vatican II □ 274 Tallaght, Irlande, 1971.
Thời Ts. Vicente de Couesnongle, TQ thứ 83 (1974 -83)
□ 275 Madonna dell’Arco, Italia, 1974. Tổng hội này rút ngắn nhiệm kỳ TQ thành 9 năm. □ 276 Quezon City, Philippines, 1977. Tổng hội đầu tiên tổ chức tại châu Á. □ 277 Walberberg, Đức, 1980.
Thời Ts. Damián Byrne, TQ thứ 84 (1983-92)
□ 278 Roma, Italia, 1983 □ 279 Avila, TBN, 1986 □ 280 Oakland, USA, 1989
Thời Ts. Timothy Radcliffe, TQ thứ 85 (1992-2001)
□ 281 México, 1992 □ 282 Caleruega, TBN, 1995 □ 283 Bolonia, Italia, 1998
Thời Ts. Carlos Alfonso Azpiroz Costa, TQ thứ 86 (2001-2010)
□ 284 Providence, USA, 2001 □ 285 Cracovia, Ba Lan, 2004 □ 286 Bogotá, Colombia, 2007 □ 287 Roma, Italia, 2010
Thời Ts. Bruno Cadoré, TQ thứ 87 (2010-)
□ 288 Trogir, Croatia, 2013 □ 289 Bolonia, Italia, 2016 □ 290 (Bien Hoa, Viet Nam 2019.)


